Đại học Quốc gia Pusan, Busan

09/01/2017 - 16:47 (GMT+7)

Năm 1946, chính phủ Hàn Quốc thành lập ĐH Quốc gia Pusan được bởi với mục đích hỗ trợ cho sự phát triển kinh tế của quốc gia. Ra đời chỉ với 2 chuyên ngành nhân văn và thủy sản, tới nay, trường đã mở rộng chương trình đào tạo trên rất nhiều lĩnh vực như khoa học, công nghệ nano, kỹ thuật, luật, kinh doanh,v.v. . Tính đến tháng 1 năm 2016, có khoảng 2.800 cán bộ nhân viên, hơn 27.000 sinh viên Hàn Quốc và 1.627 sinh viên quốc tế đang tham gia nghiên cứu, học tập.

Xếp hạng của trường

        •  Đứng thứ 11 trong các trường ĐH Hàn Quốc

        •  Đứng thứ 75 các trường ĐH Châu Á (xếp hạng của Chosun Ilbo QS Asian University Rankings)

      •  Đứng thứ 4 trong các trường ĐH Hàn Quốc về số lượng cựu sinh viên làm việc tại Top 10 nhóm doanh nghiệp hàng đầu - năm 2014 (Xếp thứ 1 với Hyundai Motors và ngành công nghiệp nặng Hyundai)

Các lĩnh vực đào tạo được đánh giá cao (theo xếp hạng các trường ĐH thế giới QS) bao gồm Cơ khí, Kỹ sư hàng không, Kỹ thuật hóa học, công trình dân dụng và Dược.

Trường sở hữu 4 khu học xá: Busan, Yangsan, MiryangAmi trong đó Busan là cơ sở chính; Yangsan là trung tâm mới của ngành nghiên cứu y sinh, y tế; khu Miryang tập trung vào khoa học nông nghiệp và môi trường; khu Ami là trung tâm y tế của vùng, sở hữu bệnh viện có trang thiết bị hiện đại.

Đào tạo cử nhân (tổng cộng 103 chuyên ngành)

      •  Nhân văn

      •  Khoa học xã hội

      •  Khoa học tự nhiên

      •  Kỹ thuật

      •  Giáo dục

      •  Kinh tế và thương mại quốc tế

      •  Kinh doanh

      •  Dược

      •  Sinh thái nhân văn

      •  Nghệ thuật

      •  Khoa học và công nghệ nano

      •  Tài nguyên thiên nhiên và khoa học đời sống

      •  Y tế

      •  Thuốc

      •  Khoa học thể thao

Đào tạo thạc sỹ, tiến sỹ - 13 trường trực thuộc

      •  Giáo dục đại cương (trong đó có ngành nhân văn, khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, kỹ thuật, thuốc và nghệ thuật)

      •  Nghiên cứu quốc tế

      •  Dược

      •  Nha khoa

      •  Korean Medicine

      •  Luật

      •  Quản lý

      •  Kinh tế và thương mại quốc tế

      •  Quản trị công

      •  Giáo dục

      •  Industry

      •  Môi trương

      •  Kinh doanh

      •  Công nghệ

Điều kiện nhập học

 

Thời gian nhập học

Yêu cầu

Chú thích

Đại học (sinh viên nhập học năm 1 hoặc chuyển tiếp)

Tháng 9

- Bằng tốt nghiệp THPT.

- Tiếng Hàn TOPIK 3

- Riêng sinh viên nhập học trường nhân văn, KHXH, Kỹ thuật y tế, Y tế, Pre-medical Science, Quần áo và dệt may, Hóa chất và sinh học phân tử, kỹ thuật môi trường yêu cầu TOPIK 4.

- SV học ngành Pre-medical Science phải đạt TOPIK 5 khi kết thúc năm nhất ĐH để có thể chuyển lên năm 2.

- Ngành học bằng tiếng Anh: TOEFL PBT550, CBT210, IBT 80, IELTS 5.5

Có thể có vòng phỏng vấn

Tháng 3 ~ Tháng 4

Sau đại học

Tháng 9

TOPIK 3 hoặc TOEFL PBT550, CBT210, IBT 80, IELTS 5.5

Tháng 3 ~ Tháng 4

Học phí và mức học bổng

 

Đại học

Sau đại học

Học phí 1 học kỳ

1.680.000 won ~ 2.573.000 won

2.021.000 won ~ 3.126.000 won

Học bổng nhập học đại học

TOPIK 4

Giảm 30% học phí

Giảm 50% học phí năm đầu cho tất cả sinh viên và đạt GPA từ 2.5 trở lên từ học kỳ 2.

TOPIK 5

Giảm 70% học phí

TOPIK 6

Miễn 100% học phí năm đầu

Học bổng cho học sinh khá giỏi

Giảm 100%, 70%, 30% cho học kỳ tiếp theo

Học bổng TOPIK

Sinh viên đã nhập học nếu học thêm tiếng Hàn và đạt TOPIK 4, 5, 6 sẽ được trao 400,000 won cho mỗi bậc TOPIK.

 

Ký túc xá trong trường

Loại phòng

Chi phí 1 học kỳ

Phòng đôi có phòng tắm riêng

1.370.000 won (bao gồm 3 bữa ăn)

Phòng đôi (phòng tắm chung)

1.200.000 won (bao gồm 3 bữa ăn)

Chi tiết xin liên hệ với đại diện tuyển sinh của trường: SUNRISE VIETNAM

comments powered by Disqus

Hãy nhanh tay ĐĂNG KÝ đặt lịch hẹn tư vấn để có được những thông tin du học hữu ích từ chúng tôi !

Đăng ký ngay